Nhiệt kế Tham lam – Sợ hãi VN-Index
Thị trường đang ở vùng Sợ hãi: 40/100 sau phiên 29/10/2026, giảm 7 điểm so với hôm qua.
0–24Sợ hãi
25–44Trung lập
45–55Tham lam
56–75Tham lam tột độ
76–100
6 thành phần · trọng số bằng nhau
mỗi thành phần 0–100 · 0 = sợ hãi · 100 = tham lamVì sao 40?
Nhiệt kế ngày 29/10 ở mức 40, vùng Sợ hãi, giảm 7 điểm so với hôm qua. Kéo xuống bởi Đỉnh – đáy mới (17) và Thanh khoản (33), trong khi Biến động (59) là thành phần ngược chiều nổi bật nhất.
Tóm tắt do AI tạo từ số liệu phiên, đã đối chiếu từng con số (claude-haiku-5-5). Bản theo luật: “Nhiệt kế 40 (Sợ hãi), −7 so với hôm qua. Kéo xuống bởi đỉnh – đáy mới (17) và thanh khoản (33); biến động thấp (59) là thành phần ấm nhất.”
30 phiên gần nhất
| Phiên | Nhiệt kế | Vùng | VN-Index | Thay đổi |
|---|---|---|---|---|
| 29/10/2026 | 40 | Sợ hãi | 1.755,61 | -0,62% |
| 28/10/2026 | 47 | Trung lập | 1.766,65 | +0,27% |
| 27/10/2026 | 48 | Trung lập | 1.761,87 | -0,10% |
| 26/10/2026 | 52 | Trung lập | 1.763,55 | -0,60% |
| 23/10/2026 | 54 | Trung lập | 1.774,15 | +0,77% |
| 22/10/2026 | 52 | Trung lập | 1.760,63 | +1,26% |
| 21/10/2026 | 49 | Trung lập | 1.738,67 | +2,76% |
| 20/10/2026 | 41 | Sợ hãi | 1.691,97 | +0,13% |
| 19/10/2026 | 38 | Sợ hãi | 1.689,84 | -0,94% |
| 16/10/2026 | 36 | Sợ hãi | 1.705,91 | +0,45% |
| 15/10/2026 | 29 | Sợ hãi | 1.698,35 | -0,38% |
| 14/10/2026 | 32 | Sợ hãi | 1.704,87 | -0,85% |
| 13/10/2026 | 31 | Sợ hãi | 1.719,42 | -0,09% |
| 12/10/2026 | 33 | Sợ hãi | 1.720,98 | -0,81% |
| 09/10/2026 | 33 | Sợ hãi | 1.735,09 | -0,22% |
| 08/10/2026 | 33 | Sợ hãi | 1.738,97 | -0,82% |
| 07/10/2026 | 35 | Sợ hãi | 1.753,39 | -0,32% |
| 06/10/2026 | 33 | Sợ hãi | 1.759,08 | +0,34% |
| 05/10/2026 | 34 | Sợ hãi | 1.753,20 | +0,89% |
| 02/10/2026 | 32 | Sợ hãi | 1.737,71 | -0,66% |
| 01/10/2026 | 39 | Sợ hãi | 1.749,30 | -1,09% |
| 30/09/2026 | 39 | Sợ hãi | 1.768,62 | -0,51% |
| 29/09/2026 | 42 | Sợ hãi | 1.777,73 | -0,17% |
| 28/09/2026 | 41 | Sợ hãi | 1.780,68 | -0,25% |
| 25/09/2026 | 40 | Sợ hãi | 1.785,11 | +0,56% |
| 24/09/2026 | 44 | Sợ hãi | 1.775,09 | -1,47% |
| 23/09/2026 | 49 | Trung lập | 1.801,65 | -0,84% |
| 22/09/2026 | 50 | Trung lập | 1.816,93 | +0,96% |
| 21/09/2026 | 52 | Trung lập | 1.799,67 | -0,88% |
| 18/09/2026 | 55 | Trung lập | 1.815,66 | -0,39% |
Lịch sử bắt đầu từ phiên 20/05/2026; mỗi phiên một giá trị, tính sau giờ đóng cửa. Số liệu dạng JSON: /api/v1/stocks/sentiment?days=30.
Nhiệt kế đo gì, và không đo gì
Sáu số liệu phiên, mỗi số quy về 0–100 theo công thức cố định rồi lấy trung bình với trọng số bằng nhau. Phạm vi: cổ phiếu HOSE, HNX và UPCOM có giá trị khớp lệnh trung bình 20 phiên từ 1 tỷ đồng.
- Đà chỉ số: VN-Index so với trung bình động 50 phiên (±8 % = hai đầu thang).
- Độ rộng: Tỷ lệ cổ phiếu trong phạm vi đóng cửa trên MA50 của chính nó.
- Đỉnh – đáy mới: Số mã lập đỉnh 60 phiên so với số mã lập đáy 60 phiên.
- Thanh khoản: Giá trị khớp lệnh HOSE 5 phiên gần nhất so với trung bình 120 phiên (0,5× → 0, 1,5× → 100).
- Khối ngoại: Tổng mua/bán ròng của khối ngoại 5 phiên, xếp hạng trong 250 phiên gần nhất.
- Biến động (đảo): Độ biến động 20 phiên so với 120 phiên, đảo chiều: biến động cao = sợ hãi.
Dưới 25: bán tháo trên diện rộng. 45–55: cân bằng. Trên 75: dòng tiền và độ rộng cùng nóng. Hãy nhìn hướng đi (so với tuần trước) hơn là một con số riêng lẻ, và đối chiếu với các số liệu khác của phiên.
Không phải dự báo, không phải tín hiệu mua/bán. Thị trường có thể ở vùng Tham lam hay Sợ hãi nhiều tuần liền, và vùng Sợ hãi không có nghĩa là đáy.
Câu hỏi thường gặp về nhiệt kế
Sau phiên 29/10/2026, nhiệt kế ở mức 40/100, vùng Sợ hãi, giảm 7 điểm so với hôm qua. Số này được tính lúc 15:10 mỗi phiên giao dịch từ 6 số liệu công khai của thị trường.
Sáu thành phần, mỗi thành phần quy về 0–100 rồi lấy trung bình với trọng số bằng nhau: đà chỉ số (VN-Index so với MA50), độ rộng (% cổ phiếu trên MA50), đỉnh – đáy mới (số mã lập đỉnh so với lập đáy 60 phiên), thanh khoản (giá trị khớp lệnh 5 phiên so với 120 phiên), khối ngoại (mua/bán ròng 5 phiên, xếp hạng trong 250 phiên) và biến động (độ biến động 20 phiên so với 120 phiên, đảo chiều). Phạm vi: cổ phiếu HOSE, HNX và UPCOM có giá trị giao dịch trung bình từ 1 tỷ đồng mỗi phiên.
Chỉ số của CNN đo thị trường Mỹ bằng 7 thành phần, trong đó có quyền chọn, trái phiếu rủi ro cao và VIX. Thị trường Việt Nam không có các dữ liệu đó, nên nhiệt kế dùng 6 số liệu có sẵn của thị trường Việt Nam (VN-Index và cổ phiếu trên HOSE, HNX, UPCOM). Công thức được công khai trên trang này và chỉ dùng số liệu đóng cửa của phiên.
Không. Nhiệt kế chỉ mô tả trạng thái thị trường ở phiên gần nhất, không dự báo và không phải khuyến nghị đầu tư. Thị trường có thể ở vùng Sợ hãi hay Tham lam nhiều tuần liền, vì vậy nên đọc hướng đi của nhiệt kế so với tuần trước cùng với các số liệu khác của phiên.
Đo trạng thái thị trường từ 6 số liệu công khai — không phải khuyến nghị mua/bán. Nguồn dữ liệu: VNIndex.ai · Công thức phiên bản 1.